Đăng nhập
  • Đăng ký
Tenkana phục vụ bạn vì lợi ích bạn mang đến cho cộng đồng!
Tenkana-QA là nơi hỏi-đáp, chia sẻ kiến thức về tiếng Nhật và mọi mặt cuộc sống.

3,746 câu hỏi

3,890 câu trả lời

2,805 bình luận

3,252 thành viên

Tích cực nhất

Sakura Chan
(36,430)
phew
(19,690)
macjanh
(11,500)
raketty
(11,100)
tenkana
(9,690)
yuchj
(8,390)
livelikewind
(6,390)
takeshi
(5,950)
Ikemen89
(5,920)
bigtoe
(5,650)

cách phân biệt thể điều kiện dùng ”~と” ”~たら” ”~ければ” ”~なら”

+1 phiếu
các bạn cho mình hỏi cách phân biệt thể điều kiện dùng ”~と” ”~たら” ”~ければ” ”~なら”. trường hợp nào dùng cái nào thì tốt hơn.

thêm nữa là ”~と” dùng để thể hiện điều kiện có thật

VD: ボタンを押すと機械が動く。

nhưng mà mình cũng đọc được câu này :

分からない言葉があると、辞書を引いています。

câu trên thì dùng ~たら ~ければ đều chính xác phải ko?
đã hỏi 9 Tháng 6, 2011 trong Hỏi-Đáp ngữ pháp bởi Khách
Đọc bài của mấy bác thấy hay quá ,thấy mấy bác trả lời đúng hết àh !xin mạo muội góp tí ý kiến để mấy bác chỉnh sửa giúp mình với :
Về ....なら...(if):
Dùng khi người nói đưa ra ý kiến hoặc gợi ý về chủ đề mà người khác đã đưa ra .
vd:A:夏休みに旅行 にいきたいん だけど、どこかいいな.
    B:旅行 なら,ĐàLạt が いい ですよ.
     
Thỉnh thoảng có khi nhấn mạnh chủ ngữ ta cũng dùng thể này :
A:C さん、いませんか。
B :C さん なら,さっき でかけました.

Trong ngôn ngữ thông tục nếu trước ならlà ん hoặc   の thì trở thành ん なら.

vd:
A:ドア が 開かない, かぎ が かかっています。
B :えつ、かぎ が かかっているん なら、かぎ を かりてきました 。
Trong một câu có hai vế ,thường vế sau lấy phía trước làm tiền đề để nói,thường dịch là (Nếu nói về ....thì ...)  như trong ví dụ sau  :
日本語 を習う の なら、平仮名 から はじめたほうがいいでしょう
>.>Nếu học Tiếng nhật thì có lẽ tốt hơn hết là hãy bắt đầu từ bảng huragana .

そう言う のなら. Phúcくん. 私たち もやるべきですよ
..>>If you put it that way .Phúcくん  ,why shouldn't we do it .
Thường mình dịch thể này là Phải chi ,nếu (là).nếu nói về ....thì ... hêh
Về… と ..(one,when)>>
Dùng khi hành động đứng trước とlà một sự thật hiển nhiên hoặc một sự việc không tránh khỏi .Hành động ở câu thứ nhất phát sinh sự kiện ở câu thứ hai và “.có khi dùng để nhấn mạnh “
Vd:
この 道 をみぎ に曲がる と、駅 が 見えます.
隣 の 部屋 が うるさい と。眠 れません
お金 がないと、何 も買う ことができない。
(Nếu không có tiền thì không mua được gì cả )
五時 になると、仕事 が終わる。
(Cứ đến 5 giờ là công việc kết thúc )
そこ へ行く には  三 十 分 と掛からない。
(Để đi tới chỗ đó thì mất không quá 30 phút )

Cuối câu văn động từ ở thể hiện tại và  câu văn sau  と không thể hiện yêu cầu hay ý chí của người nói (trường hợp này sử dụng giống ば nhưng ば   có phạm vi sử dụng rộng hơn ).とkhông dùng khi thể hiện mong ước ,đánh giá hay yêu cầu của người nói (manh tính chất khách quan )
Vì thế một trường hợp để nhận biết là động từ sau mệnh đề とkhông đi với thể ..て下さい.
Vd:
 A さん が きたら、この 手紙 を  渡して下さい>>>đúng .

  A さん が 来る と, この 手紙 を  渡して下さい>.>sai ..
Trường hợp hành vi nào đó thuộc về ý chí hay tập tính ,thói quen của người nói mà hành vi đó nó nhẹ nhàng ,không to tát quá thì vẫn được dùng thể này .
私 はお腹 が すくと。いつも’Mì tôm gói ‘ を作ってたべます。
Về… と ..( (conditions)…when)  Vる + と…
>.>…..てすぐ.
Trong trường hợp dùng theo ý nghĩa  này dùng để biểu thị một động tác nào đó vừa hoàn tất thì hành động liền kế xảy ra >> chủ ngữ của hai động từ giống nhau !thường thì kết thúc câu động từ ở thì hiện tại dùng để biểu thị thói quen hay tập tính ,(thường sau と,là các từ như.. いつも。…すぐ)
Vd:
兄 は上着 を着る と、だまって 出ていました。
このごろ、うちに かえってくる と、すぐ どこ へ 電話 をかけます.
次郎 はてがみ を読み 終わる と、すぐ に 返事 をかきはじめました。
Dạng này còn có biểu hiện như   Vないと,…….Được sử dụng chỉ ý nghĩa thúc dục ,cảnh báo hay khuyên răn,biểu thị sự quyết tâm làm  một hành động nào đó của bản thân hoặc đối phương trong sinh hoạt thường ngày ,thường những từ phủ định theo  sau như だめ だ、いけない、困る được lược bỏ .
Vd:
母: ともちゃん 、早く 起きないと。もう 八 時間 でした。
A :会議 の時間 がかわった ことを  Cさん にも 知らせないと。
B:そうですね.
Biến thể dạng điều kiện này rất nhiều nên trong phần hỏi đáp này xin trình bày như trên !
Về …..たら…..
A:(…IF…)>>Vたら/イAかったら/ナA だったら /Nだったら
Thể hiện một hành động hay trạng thái sẽ xảy ra nếu  có những điều kiện  cần thiết xảy ra
>>>Mang tính giả định .
Thể hiện khả năng (guống với ば ) nhưng thường không được dùng trên báo chí hay các báo cáo kinh doanh ,thương mại bởi mang tính thông tuc .
VD:
時間 が あったら、テレビ を見ます
Nếu tôi có thời gian tôi sẽ xem tivi
男 だと わかっていたら、結婚 しなかっただろう に.
Nếu biết đàn ông như thế này ,tôi không kết hôn đâu
分からな かったら。俺 は 教えて 上げる。
Nếu không biết tao chỉ cho .
Cuối câu ở thể này có thể dùng những từ biểu lộ ý chí hay yêu cầu đến người khác .
もし、男  の 子 だったら、Hoàng  という 名前 を つけましょう・
もし、面白い 本   ガ あったら、買ってきて 下さい.
B.(after) Vたら…… (.ChỈ dùng với hình thức của động từ )
Dùng khi sau khi hoàn thành một hành động hoặc thao tác (tương lai) thì sẽ làm việc gì đó
>>>Không mang .tính giả định mà thể hiện ý chí hoặc cảm nghĩ,ý kiến hay đề xuất của người nói .
Vd:
夏休み に なったら 、国 へ 帰ります
 撮った 写真 が できたら、私  にも一枚 下さい。
病院 へいったら少し ぐらい 痛く てもないたり してはだめ ですよ。
Đến bệnh viện có đau tí mà khóc lóc là không được đâu đó .
Về …ば…(if)
Dùng miêu tả điều kiện cần thiết cho một sự việc hay hành động nào đó xảy ra .Đánh giá của  người nói dựa trên hoàn cảnh hay trên những gì người khác nói .
Vd:
ほかに 意見 が なければ 、これでおわります
Nếu không còn ý kiến nào khác thì chúng ta kết thúc ở đây thôi .
ぼたん を押せば、窓 が開きます
Nếu ấn vào nút này thì cửa sổ sẽ mở ra
Note:
Khi sử dụng động từ ở thể Vば thì đối với những động từ thể hiện trạng thái như (ある、いる、できる)được sử  dụng ở phía trước thì câu văn phía sau không được sử dụng để yêu cầu hay chỉ ý chí của người nói ;
Vd:

もし、熱  が出 たっら。このくすり を飲んで 下さい>>đúng
 もし、熱  が出 れば,このくすり を飲んで 下さい>>sai
Trường hợp (ば hay ならば) dùng để biểu thị điều kiện giả định .
Đối với thể này thì những động từ trạng thái như :あれば。いれば,động từ 食べなれば。hay hình dung từ 安ければ không được dùng  trong thể này .
Vd :
もし、そのひと がいい 人 ならば、いっしょ に仕事 をしたい
この 本  は難しい ことが かきいてあるから。よく 読 まなければ。わからない よ.
Kinh nghiệm hạn hẹp ,kiến thức chưa nhiều! Ngoài ra xin mọi người bổ sung thêm để cunmg học tập !
Mình xin sửa vài lỗi chính tả lại!hjhj
Đọc bài của mấy bác thấy hay quá ,thấy mấy bác trả lời đúng hết àh !xin mạo muội góp tí ý kiến để mấy bác chỉnh sửa giúp mình với :
Về ....なら...(if):
Dùng khi người nói đưa ra ý kiến hoặc gợi ý về chủ đề mà người khác đã đưa ra .
vd:A:夏休みに旅行 にいきたいん だけど、どこかいいな.
    B:旅行 なら,ĐàLạt が いい ですよ.
     
Thỉnh thoảng có khi nhấn mạnh chủ ngữ ta cũng dùng thể này :
A:C さん、いませんか。
B :C さん なら,さっき でかけました.

Trong ngôn ngữ thông tục nếu trước ならlà ん hoặc   の thì trở thành ん なら.

vd:
A:ドア が 開かない, かぎ が かかっています。
B :えつ、かぎ が かかっているん なら、かぎ を かりてきました 。
Trong một câu có hai vế ,thường vế sau lấy phía trước làm tiền đề để nói,thường dịch là (Nếu nói về ....thì ...)  như trong ví dụ sau  :
日本語 を習う の なら、平仮名 から はじめたほうがいいでしょう
>.>Nếu học Tiếng nhật thì có lẽ tốt hơn hết là hãy bắt đầu từ bảng hiragana .

そう言う のなら. Phúcくん. 私たち もやるべきですよ
..>>If you put it that way .Phúcくん  ,why shouldn't we do it .
Thường mình dịch thể này là Phải chi ,nếu (là).nếu nói về ....thì ... hêh
Về… と ..(one,when)>>
Dùng khi hành động đứng trước とlà một sự thật hiển nhiên hoặc một sự việc không tránh khỏi .Hành động ở câu thứ nhất phát sinh sự kiện ở câu thứ hai và “.có khi dùng để nhấn mạnh “
Vd:
この 道 をみぎ に曲がる と、駅 が 見えます.
隣 の 部屋 が うるさい と。眠 れません
お金 がないと、何 も買う ことができない。
(Nếu không có tiền thì không mua được gì cả )
五時 になると、仕事 が終わる。
(Cứ đến 5 giờ là công việc kết thúc )
そこ へ行く には  三 十 分 と掛からない。
(Để đi tới chỗ đó thì mất không quá 30 phút )

Cuối câu văn động từ ở thể hiện tại và  câu văn sau  と không thể hiện yêu cầu hay ý chí của người nói (trường hợp này sử dụng giống ば nhưng ば   có phạm vi sử dụng rộng hơn ).とkhông dùng khi thể hiện mong ước ,đánh giá hay yêu cầu của người nói (mang tính chất khách quan )
Vì thế một trường hợp để nhận biết là động từ sau mệnh đề とkhông đi với thể ..て下さい.
Vd:
 A さん が きたら、この 手紙 を  渡して下さい>>>đúng .

  A さん が 来る と, この 手紙 を  渡して下さい>.>sai ..
Trường hợp hành vi nào đó thuộc về ý chí hay tập tính ,thói quen của người nói mà hành vi đó nó nhẹ nhàng ,không to tát quá thì vẫn được dùng thể này .
私 はお腹 が すくと。いつも’Mì tôm gói ‘ を作ってたべます。
Về… と ..( (conditions)…when)  Vる + と…
>.>…..てすぐ.
Trong trường hợp dùng theo ý nghĩa  này dùng để biểu thị một động tác nào đó vừa hoàn tất thì hành động liền kế xảy ra >> chủ ngữ của hai động từ giống nhau !thường thì kết thúc câu động từ ở thì hiện tại dùng để biểu thị thói quen hay tập tính ,(thường sau と,là các từ như.. いつも。…すぐ)
Vd:
兄 は上着 を着る と、だまって 出ていました。
このごろ、うちに かえってくる と、すぐ どこ へ 電話 をかけます.
次郎 はてがみ を読み 終わる と、すぐ に 返事 をかきはじめました。
Dạng này còn có biểu hiện như   Vないと,…….Được sử dụng chỉ ý nghĩa thúc dục ,cảnh báo hay khuyên răn,biểu thị sự quyết tâm làm  một hành động nào đó của bản thân hoặc đối phương trong sinh hoạt thường ngày ,thường những từ phủ định theo  sau như だめ だ、いけない、困る được lược bỏ .
Vd:
母: ともちゃん 、早く 起きないと。もう 八 時間 でした。
A :会議 の時間 がかわった ことを  Cさん にも 知らせないと。
B:そうですね.
Biến thể dạng điều kiện này rất nhiều nên trong phần hỏi đáp này xin trình bày như trên !
Về …..たら…..
A:(…IF…)>>Vたら/イAかったら/ナA だったら /Nだったら
Thể hiện một hành động hay trạng thái sẽ xảy ra nếu  có những điều kiện  cần thiết xảy ra
>>>Mang tính giả định .
Thể hiện khả năng (guống với ば ) nhưng thường không được dùng trên báo chí hay các báo cáo kinh doanh ,thương mại bởi mang tính thông tuc .
VD:
時間 が あったら、テレビ を見ます
Nếu tôi có thời gian tôi sẽ xem tivi
男 だと わかっていたら、結婚 しなかっただろう に.
Nếu biết đàn ông như thế này ,tôi không kết hôn đâu
分からな かったら。俺 は 教えて 上げる。
Nếu không biết tao chỉ cho .
Cuối câu ở thể này có thể dùng những từ biểu lộ ý chí hay yêu cầu đến người khác .
もし、男  の 子 だったら、Hoàng  という 名前 を つけましょう・
もし、面白い 本   ガ あったら、買ってきて 下さい.
B.(after) Vたら…… (.Chỉ dùng với hình thức của động từ )
Dùng khi sau khi hoàn thành một hành động hoặc thao tác (tương lai) thì sẽ làm việc gì đó
>>>Không mang .tính giả định mà thể hiện ý chí hoặc cảm nghĩ,ý kiến hay đề xuất của người nói .
Vd:
夏休み に なったら 、国 へ 帰ります
 撮った 写真 が できたら、私  にも一枚 下さい。
病院 へいったら少し ぐらい 痛く てもないたり してはだめ ですよ。
Đến bệnh viện có đau tí mà khóc lóc là không được đâu đó .
Về …ば…(if)
Dùng miêu tả điều kiện cần thiết cho một sự việc hay hành động nào đó xảy ra .Đánh giá của  người nói dựa trên hoàn cảnh hay trên những gì người khác nói .
Vd:
ほかに 意見 が なければ 、これでおわります
Nếu không còn ý kiến nào khác thì chúng ta kết thúc ở đây thôi .
ぼたん を押せば、窓 が開きます
Nếu ấn vào nút này thì cửa sổ sẽ mở ra
Note:
Khi sử dụng động từ ở thể Vば thì đối với những động từ thể hiện trạng thái như (ある、いる、できる)được sử  dụng ở phía trước thì câu văn phía sau không được sử dụng để yêu cầu hay chỉ ý chí của người nói ;
Vd:

もし、熱  が出 たっら。このくすり を飲んで 下さい>>đúng
 もし、熱  が出 れば,このくすり を飲んで 下さい>>sai
Trường hợp (ば hay ならば) dùng để biểu thị điều kiện giả định .
Đối với thể này thì những động từ trạng thái như :あれば。いれば,động từ 食べなれば。hay hình dung từ 安ければ không được dùng  trong thể này .
Vd :
もし、そのひと がいい 人 ならば、いっしょ に仕事 をしたい
この 本  は難しい ことが かきいてあるから。よく 読 まなければ。わからない よ.
Kinh nghiệm hạn hẹp ,kiến thức chưa nhiều! Ngoài ra xin mọi người bổ sung thêm để cùng học tập !
cho mình xin có chút thắc mắc là ở phần nara nếu đứng trc nara là n hoặc no thì chuyển thành nnara, vậy trong câu vd nếu học tiếng nhật thì có lẽ tốt hơn là hãy bắt đầu từ hiragana í, chỗ narau no nara chuyển thành narau n nara chứ nhỉ?! với câu vd ở dưới phần dịch mình cũng k hiểu lắm. thứ nhất là soiu no nara chuyển thành soiu n nara, còn phía sau ngữ pháp beki nghĩa là nên làm gì đó vì sao dịch là shouldn't nhỉ?! mong mn giải thích giúp mình với :)

1 câu trả lời

+1 phiếu

-mình xin bám vào những câu hỏi bạn nêu ra trên này và có chút ý kiến nhé:

”~と” ”~たら” ”~ければ” ”~なら” : đều là cấu trúc của câu điều kiện

-"trường hợp nào dùng cái nào thì tốt hơn."<<cái này khó à nha, còn phải tùy vào ngữ cảnh  và nghĩa câu rồi mới tính đến nên chọn cái nào để dùng.

-"”~と” dùng để thể hiện điều kiện có thật.....VD: ボタンを押すと機械が動く。
>>>cái này không hẳn là điều kiện có thật, mà nó nói lên sự việc: khi ta làm A thì B lập tức sẽ xảy ra., ví dụ
như bạn nói:

ボタンを押すと機械が動く。Khi tôi ấn cái nút thì cái náy nó hoạt động

nếu bạn không ấn nút thì máy nó sẽ không chạy. cái hành động ấn nút của bạn là điều kiện để máy hoạt động và sự hoạt động của máy thì dù có muốn hay không nó vẫn xả ra.


-"nhưng mà mình cũng đọc được câu này : 分からない言葉があると、辞書を引いています。
câu trên thì dùng ~たら ~ければ đều chính xác phải ko?"

đúng vậy trong trường hợp này ta có thể dùng cả 3 cái trên để nói.

-riêng "~なら" mình nói thêm một chút nhé^^

cái này cũng chỉ điều kiện nhưng mà nó cần một cái để kiểu như làm mốc ý;

thường dùng trong khi bạn cần một lời khuyên cho việc gì đó thì người trả lời thường dùng cái này trả lời, tuy nhiên người hỏi cũng dùng được cấu trúc này nhé.

ví dụ

A:Hoankiem湖へ行きたいけど、どうやって行きますか?

B:Hoankiem湖へ行くなら、タクシーで行った方がいいよ。

đó là chút ý kiến của mình, mọi người thấy thiếu hay không đúng thì comment và bổ xung thêm nhé.:)

đã trả lời 11 Tháng 6, 2011 bởi nhjp91 (1,110 điểm)
Liên quan đến -ば
かんじわかない ひひ

Các câu hỏi liên quan

0 phiếu
1 câu trả lời 116 lượt xem
0 phiếu
1 câu trả lời 1,630 lượt xem
0 phiếu
1 câu trả lời 663 lượt xem
+1 phiếu
2 câu trả lời 3,037 lượt xem
...